• (028) 22.129.366
  • 0986.85.22.15
Tủ đồ nghề CSPS 1 hộc kéo

Tủ đồ nghề CSPS 1 hộc kéo

Tủ đồ nghề CSPS 1 hộc kéo gồm model 61cm và 79cm, tải trọng đến 450kg, nhiều màu sắc, tùy chọn phụ kiện và cấu hình di động. Linki tư vấn chọn mẫu phù hợp.

Ưu điểm:

Tải trọng cao, đáp ứng tốt nhu cầu chứa dụng cụ nặng

Hộc kéo chịu tải lớn, phù hợp dụng cụ dùng thường xuyên

Ray trượt bi bền, vận hành ổn định khi sử dụng

Nhiều tùy chọn chân, bánh xe, dễ thay đổi cấu hình

Bốn bánh xoay có khóa, thuận tiện di chuyển trong xưởng

Có thể lắp mặt ván, vách lưới mở rộng công năng

Sơn tĩnh điện bền, dễ vệ sinh trong môi trường xưởng

Nhiều màu sắc, dễ đồng bộ với khu vực làm việc

Báo giá nhanh

0986.85.22.15

Quý khách hàng sẽ nhận được Báo giá & Chiết khấu tốt từ Linki Vietnam
Tìm kiếm
Ảnh Mã sản phẩm Quy cách phổ biến Đơn giá Số lượng
CSPS 61×40×76cm
CSPS-61-BK-KC

CSPS 61×40×76cm

Không chân đế

3.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen
CSPS-61-BK-TC

CSPS 61×40×76cm - màu đen

Chân tăng chỉnh

3.220.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen
CSPS-61-BK-CĐ

CSPS 61×40×76cm - màu đen

Chân cố định

3.760.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen
CSPS-61-BK-BX

CSPS 61×40×76cm - màu đen

Bánh xe

3.720.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen
CSPS-61-BK-KC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen

Có mặt ván và vách lưới, không chân đế

4.100.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen
CSPS-61-BK-TC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen

Có mặt ván và vách lưới, chân tăng chỉnh

4.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen
CSPS-61-BK-CĐ-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen

Có mặt ván và vách lưới, chân cố định

4.700.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen
CSPS-61-BK-BX-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen

Có mặt ván và vách lưới, bánh xe

4.660.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-KC

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Không chân đế

3.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-TC

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Chân tăng chỉnh

3.220.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-CĐ

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Chân cố định

3.760.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-BX

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Bánh xe

3.720.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-KC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Có mặt ván và vách lưới, không chân đế

4.100.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-TC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Có mặt ván và vách lưới, chân tăng chỉnh

4.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-CĐ-VN

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Có mặt ván và vách lưới, chân cố định

4.700.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu xám
CSPS-61-GY-BX-VN

CSPS 61×40×76cm - màu xám

Có mặt ván và vách lưới, bánh xe

4.660.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-KC

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Không chân đế

3.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-TC

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Chân tăng chỉnh

3.220.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-CĐ

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Chân cố định

3.760.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-BX

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Bánh xe

3.720.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-KC-VN

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Có mặt ván và vách lưới

4.100.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-TC-VN

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Có mặt ván và vách lưới, chân tăng chỉnh

4.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-CĐ-VN

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Có mặt ván và vách lưới, chân cố định

4.700.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - xanh dương
CSPS-61-BU-BX-VN

CSPS 61×40×76cm - xanh dương

Có mặt ván và vách lưới, bánh xe

4.660.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-KC

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Không chân đế

3.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-TC

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Chân tăng chỉnh

3.220.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-CĐ

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Chân cố định

3.760.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-BX

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Bánh xe

3.720.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-KC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Có mặt ván và vách lưới, không chân đế

4.100.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-TC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Có mặt ván và vách lưới, chân tăng chỉnh

4.160.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-CĐ-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Có mặt ván và vách lưới, chân cố định

4.700.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đỏ
CSPS-61-RD-BX-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đỏ

Có mặt ván và vách lưới, bánh xe

4.660.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-KC

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Không chân đế

3.280.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-TC

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Chân tăng chỉnh

3.220.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-CĐ

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Chân cố định

3.880.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-BX

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Bánh xe

3.840.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-KC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Có mặt ván và vách lưới, không chân đế

4.220.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-TC-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Có mặt ván và vách lưới, chân tăng chỉnh

4.280.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-CĐ-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Có mặt ván và vách lưới, chân cố định

4.820.000
+ -
CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng
CSPS-61-BW-BX-VN

CSPS 61×40×76cm - màu đen tay cầm trắng

Có mặt ván và vách lưới, bánh xe

4.780.000
+ -
CSPS 80.5x45x 81cm - màu đen
CSPS-79-BK

CSPS 80.5x45x 81cm - màu đen

Cabinet 79 cm, bánh xe

3.800.000
+ -
CSPS 80.5x45x 81cm - xanh dương
CSPS-79-BU

CSPS 80.5x45x 81cm - xanh dương

Cabinet 79 cm, bánh xe

3.800.000
+ -
Quy cách sản phẩm xuất theo yêu cầu khách hàng
Tủ đồ nghề CSPS 1 hộc kéo tại Linki gồm hai dòng chính 61cm và 79cm, phù hợp cho nhu cầu sắp xếp dụng cụ tại garage, xưởng cơ khí, khu vực bảo trì, nhà máy hoặc không gian làm việc kỹ thuật. Khách hàng có thể chọn model cố định, tùy biến thêm phụ kiện hoặc model di động hoàn chỉnh tùy theo cách sử dụng thực tế.

Linki cung cấp các phiên bản màu sắc và cấu hình khác nhau, đồng thời hỗ trợ tư vấn lựa chọn model phù hợp theo diện tích bố trí, tải trọng dụng cụ và nhu cầu di chuyển trong khu vực làm việc.

Bảng thông số kỹ thuật

Thông số

CSPS 61cm

CSPS 79cm

Mã số

VNTC06101BB3

VNUC07901BB4

Số hộc kéo

1

1

Kích thước

61 × 40 × 76cm

80,5 × 45 × 81cm

Khối lượng tịnh

24,6kg

27,7kg

Tổng tải trọng

450kg

135kg

Tải trọng hộc kéo

45kg

45kg

Chu kỳ đóng mở ray

40.000 lần

40.000 lần

Sơn bề mặt

Sơn tĩnh điện

Sơn tĩnh điện

Bánh xe

Option

4 bánh xoay có khóa

Tủ đồ nghề CSPS được sản xuất theo hệ thống kiểm soát chất lượng của hãng và có các tiêu chuẩn kiểm tra liên quan đến vật liệu thép, bề mặt sơn, khả năng chịu tải và độ bền chức năng. Đây là nhóm sản phẩm hướng đến môi trường sử dụng chuyên nghiệp như garage, xưởng và khu vực kỹ thuật.

Tủ CSPS 1 hộc kéo có gì nổi bật?

Dòng tủ 1 hộc kéo phù hợp với người dùng không cần quá nhiều ngăn kéo nhưng vẫn muốn tách riêng nhóm dụng cụ sử dụng thường xuyên. Phần còn lại của tủ được dành cho các vật dụng lớn hơn hoặc kết hợp thêm phụ kiện lưu trữ tùy theo model.

Hai model 61cm và 79cm tạo thành hai lựa chọn khác nhau: bản 61cm chú trọng tải trọng và khả năng tùy biến, trong khi bản 79cm được thiết kế theo hướng di động để thuận tiện đưa dụng cụ tới từng vị trí làm việc.

Model CSPS 61cm - nhỏ gọn, tải trọng cao, dễ nâng cấp

Tủ CSPS 61cm có kích thước thân tủ 61 × 40 × 76cm và tổng tải trọng lên đến 450kg. Hộc kéo chịu tải 45kg, sử dụng ray trượt bi 3 tầng và phù hợp để bố trí các dụng cụ cầm tay thường xuyên sử dụng.

Ưu điểm lớn của model này là khả năng tùy biến. Khách hàng có thể mua thân tủ cơ bản, sau đó lựa chọn thêm mặt ván và vách lưới để tạo thành khu vực thao tác kết hợp treo dụng cụ. Phần chân tủ cũng có nhiều lựa chọn gồm chân tăng chỉnh, chân cố định hoặc bánh xe.

Nhờ đó, Linki có thể tư vấn cấu hình CSPS 61cm theo hướng tủ đứng cố định, bàn thao tác nhỏ hoặc tủ có khả năng di chuyển tùy vào mặt bằng thực tế.

Model CSPS 79cm - tủ di động hoàn chỉnh

CSPS 79cm phù hợp với garage, xưởng hoặc khu vực bảo trì cần thường xuyên di chuyển dụng cụ giữa nhiều vị trí. Tủ có kích thước hoàn thiện 80,5 × 45 × 81cm khi gắn bánh xe và tổng tải trọng 135kg.

Model này đã có sẵn 4 bánh xoay tích hợp khóa, giúp người dùng đẩy tủ đến vị trí thao tác rồi cố định khi làm việc. Ngoài hộc kéo chịu tải 45kg, tủ còn có khay, lưới, bàn mở rộng bên hông và các khu vực chứa dụng cụ mở.

So với bản 61cm, model 79cm không tập trung vào tải trọng lớn mà hướng đến sự linh hoạt và khả năng mang dụng cụ đi theo người sử dụng.

So sánh tủ đồ nghề CSPS 61cm và 79cm

Đặc điểm

CSPS 61cm - 1 hộc kéo

CSPS 79cm - 1 hộc kéo

Mã số

VNTC06101BB3

VNUC07901BB4

Kiểu thiết kế

Tủ tùy biến cấu hình

Tủ di động hoàn chỉnh

Số hộc kéo

1

1

Kích thước

61 × 40 × 76cm

80,5 × 45 × 81cm

Tổng tải trọng

450kg

135kg

Tải trọng hộc kéo

45kg

45kg

Ray hộc kéo

Ray trượt bi 3 tầng

Ray bi đóng êm

Bánh xe

Option mua thêm

Có sẵn 4 bánh xoay khóa

Mặt ván & vách lưới

Option mua thêm

Thiết kế lưu trữ tích hợp

Màu sắc

Đen, đen tay cầm trắng, xám, xanh dương, đỏ

Đen, xanh dương

Nếu cần một tủ có tải trọng lớn và có thể xây dựng cấu hình theo từng bước, model 61cm phù hợp hơn. Nếu cần di chuyển dụng cụ thường xuyên trong khu vực làm việc, model 79cm là lựa chọn thuận tiện hơn ngay từ cấu hình tiêu chuẩn.

Khác biệt quan trọng khi đưa vào sử dụng thực tế

Thông số 450kg của model 61cm và 135kg của model 79cm không nên được hiểu đơn giản là model nào có con số lớn hơn thì luôn tốt hơn. Hai tủ được thiết kế cho hai cách sử dụng khác nhau. Bản 61cm phù hợp với vị trí lưu trữ tương đối cố định, nơi người dùng cần một kết cấu chịu tải cao và có thể bổ sung mặt làm việc, vách treo hoặc bộ chân theo nhu cầu. Bản 79cm là một trạm dụng cụ di động, vì vậy thiết kế ưu tiên khả năng phân bố dụng cụ, thao tác nhanh và di chuyển trong phạm vi xưởng.

Khi tư vấn tại Linki, tải trọng chỉ là một trong các tiêu chí. Cần xem đồng thời khối lượng dụng cụ, tần suất lấy dụng cụ, khoảng cách di chuyển, loại mặt sàn và cách bố trí khu vực thao tác. Cùng một bộ dụng cụ, người làm việc cố định tại một bàn có thể phù hợp với model 61cm, trong khi kỹ thuật viên phải di chuyển giữa nhiều máy hoặc nhiều khoang sửa chữa sẽ khai thác tốt hơn model 79cm.

Cách bố trí dụng cụ để sử dụng tủ hiệu quả hơn

Với thiết kế chỉ có 1 hộc kéo, hiệu quả sử dụng phụ thuộc nhiều vào cách phân nhóm dụng cụ. Hộc kéo nên dành cho nhóm dụng cụ có tần suất sử dụng cao hoặc cần kiểm soát vị trí rõ ràng như cờ lê, đầu khẩu, tua vít, kìm, dụng cụ đo và phụ kiện nhỏ. Các vật dụng lớn, hộp máy, chai xịt kỹ thuật hoặc thiết bị ít dùng hơn nên bố trí ở khoang hoặc khu vực lưu trữ mở để tránh làm hộc kéo quá nặng và khó tìm đồ.

Đối với model 61cm lắp thêm vách lưới, các dụng cụ có thể treo theo nhóm công việc thay vì xếp chồng trong tủ. Cách bố trí này giúp quan sát nhanh dụng cụ còn thiếu sau mỗi ca làm việc. Nếu lắp thêm mặt ván, tủ có thể đóng vai trò như một trạm thao tác nhỏ, phù hợp với các công việc lắp ráp, bảo dưỡng hoặc sửa chữa chi tiết nhẹ.

Với model 79cm, nên ưu tiên bố trí theo nguyên tắc "mang theo công việc": nhóm dụng cụ cần cho một quy trình sửa chữa hoặc bảo trì được sắp xếp cùng nhau để giảm số lần quay lại khu vực cấp dụng cụ. Đây là lợi thế thực tế của tủ di động khi sử dụng trong garage hoặc dây chuyền bảo trì.

Hộc kéo và ray trượt

Cả hai model đều được trang bị 1 hộc kéo chịu tải tối đa 45kg. Đây là khu vực phù hợp để bố trí cờ lê, tua vít, kìm, dụng cụ đo, phụ kiện hoặc các dụng cụ cầm tay cần lấy ra thường xuyên.

Model 61cm sử dụng ray trượt bi 3 tầng, trong khi model 79cm sử dụng ray bi đóng êm. Hệ thống ray giúp hộc kéo vận hành ổn định khi chứa dụng cụ và hỗ trợ thao tác đóng mở thuận tiện trong quá trình sử dụng.

Khả năng chịu tải

CSPS 61cm có tổng tải trọng 450kg, phù hợp với khu vực cần lưu trữ lượng dụng cụ lớn hoặc đặt thêm thiết bị trên tủ sau khi hoàn thiện cấu hình.

CSPS 79cm có tổng tải trọng 135kg. Mức tải này được thiết kế phù hợp với một tủ di động, trong đó dụng cụ được phân bổ trên hộc kéo, khay, lưới và các khu vực chứa khác thay vì tập trung toàn bộ tải trọng vào một khoang.

Khi sử dụng thực tế, không nên dồn toàn bộ tải vào hộc kéo chỉ vì tổng tải của tủ còn dư. Hộc kéo của cả hai model có giới hạn riêng 45kg. Dụng cụ nặng nên được phân bổ xuống phần thấp của tủ để hạ trọng tâm, đặc biệt với cấu hình có bánh xe. Cách bố trí này vừa giúp tủ ổn định hơn khi di chuyển, vừa giảm lực tác động lên ray trượt khi đóng mở hộc.

Chọn option cho model 61cm như thế nào?

Model 61cm đáng chú ý ở khả năng thay đổi cấu hình theo khu vực làm việc. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cần lắp đầy đủ phụ kiện. Chọn đúng option giúp tránh tăng kích thước, trọng lượng và chi phí cho những chức năng không sử dụng.

Mặt ván & vách lưới phù hợp khi tủ được dùng như một trạm làm việc cố định hoặc bán cố định. Mặt ván bổ sung bề mặt thao tác, còn vách lưới phù hợp để treo dụng cụ cần nhìn thấy và lấy nhanh.

Chân tăng chỉnh phù hợp với vị trí đặt cố định nhưng mặt sàn có sai lệch nhỏ. Khả năng cân chỉnh giúp tủ đứng ổn định hơn và hạn chế rung lắc khi thao tác trên mặt tủ.

Chân cố định phù hợp khi ưu tiên sự vững chắc và không có nhu cầu dịch chuyển tủ thường xuyên. Đây là cấu hình hợp lý cho một vị trí làm việc đã được xác định lâu dài.

Bánh xe nên chọn khi cần thay đổi vị trí tủ trong phạm vi xưởng. Tuy nhiên, nếu công việc đòi hỏi di chuyển liên tục trong ngày, khách hàng nên cân nhắc trực tiếp model 79cm vì mẫu này được thiết kế từ đầu theo hướng tủ di động hoàn chỉnh.

Khi nào model 79cm phát huy lợi thế tốt hơn?

Model 79cm phù hợp nhất khi người sử dụng không đứng cố định tại một bàn. Trong garage nhiều khoang sửa chữa, khu bảo trì nhà máy hoặc xưởng có nhiều máy cần kiểm tra, việc đưa cả bộ dụng cụ đến vị trí làm việc giúp giảm thời gian đi lại và hạn chế bỏ quên dụng cụ giữa các khu vực.

Bốn bánh xoay có khóa cho phép thay đổi hướng di chuyển linh hoạt trong lối đi hẹp và cố định tủ khi đã đến vị trí thao tác. Bàn mở rộng bên hông tạo thêm diện tích đặt dụng cụ tạm thời, linh kiện tháo ra hoặc tài liệu kỹ thuật trong quá trình làm việc. Vì vậy, giá trị của model 79cm nằm ở quy trình làm việc cơ động chứ không chỉ ở dung lượng chứa.

Sơn phủ và độ bền sử dụng

Các model sử dụng lớp sơn tĩnh điện giúp bề mặt tủ hoàn thiện đồng đều, dễ vệ sinh và phù hợp với môi trường garage hoặc nhà xưởng. Kết cấu thép kết hợp hệ thống hộc kéo, ray trượt và phụ kiện tạo thành một giải pháp lưu trữ dụng cụ có thể sử dụng lâu dài trong khu vực kỹ thuật.

Nhiều lựa chọn màu gồm đen, xám, xanh dương và đỏ cũng giúp khách hàng dễ đồng bộ tủ với khu vực làm việc hoặc hệ thống tủ dụng cụ CSPS đang sử dụng.

Tủ đồ nghề CSPS 1 hộc kéo phù hợp dùng ở đâu?

Sản phẩm phù hợp cho nhiều khu vực cần tổ chức dụng cụ gọn gàng như:

  • Garage sửa chữa ô tô, xe máy.
  • Xưởng cơ khí và khu vực gia công.
  • Bộ phận bảo trì trong nhà máy.
  • Khu vực kỹ thuật của doanh nghiệp.
  • Cửa hàng sửa chữa và dịch vụ kỹ thuật.
  • Góc làm việc cá nhân cần bố trí dụng cụ chuyên nghiệp.

Model 61cm phù hợp hơn với vị trí làm việc tương đối cố định hoặc cần tải trọng cao. Model 79cm phù hợp với người dùng thường xuyên di chuyển giữa nhiều vị trí trong cùng một xưởng hoặc garage.

Tư vấn cấu hình theo môi trường làm việc

Garage ô tô, xe máy: nếu mỗi thợ phụ trách một khoang cố định, model 61cm kết hợp vách treo giúp hình thành trạm dụng cụ riêng. Nếu kỹ thuật viên thường xuyên đổi vị trí giữa các xe, model 79cm thuận tiện hơn nhờ khả năng mang cả bộ dụng cụ theo khu vực sửa chữa.

Xưởng cơ khí: model 61cm phù hợp đặt cạnh máy hoặc bàn thao tác để chứa dụng cụ đo, đồ gá và dụng cụ cầm tay. Cấu hình chân tăng chỉnh đáng cân nhắc khi mặt sàn không hoàn toàn phẳng.

Bộ phận bảo trì nhà máy: model 79cm phù hợp với nhóm bảo trì phải đi giữa nhiều thiết bị. Dụng cụ có thể được chuẩn hóa theo từng nhóm công việc để kỹ thuật viên đưa tủ đến đúng máy cần xử lý.

Góc làm việc cá nhân hoặc workshop nhỏ: model 61cm giúp tiết kiệm diện tích và có thể nâng cấp dần khi số lượng dụng cụ tăng. Người dùng chưa cần di chuyển tủ có thể ưu tiên cấu hình cố định trước, sau đó bổ sung phụ kiện khi nhu cầu thay đổi.

Nên chọn tủ CSPS 61cm hay 79cm?

Chọn model 61cm nếu bạn cần một tủ nhỏ gọn, tải trọng lớn và muốn chủ động xây dựng cấu hình. Có thể bắt đầu từ thân tủ cơ bản rồi bổ sung option theo nhu cầu thực tế.

Chọn model 79cm nếu ưu tiên tính cơ động và muốn sử dụng ngay một cấu hình tủ di động hoàn chỉnh, đã có sẵn hệ thống bánh xe và các khu vực bố trí dụng cụ.

Nếu chưa xác định được cấu hình phù hợp, khách hàng có thể cung cấp cho Linki thông tin về số lượng dụng cụ, tải trọng dự kiến, diện tích bố trí và nhu cầu di chuyển. Linki sẽ tư vấn model và option phù hợp trước khi đặt hàng.

5 thông tin nên xác định trước khi đặt tủ

Để Linki tư vấn đúng cấu hình ngay từ đầu, khách hàng nên xác định trước:

  1. Kích thước khu vực đặt tủ: đặc biệt là chiều rộng lối đi, khoảng trống phía trước hộc kéo và không gian phía trên nếu dự kiến lắp vách lưới.
  2. Khối lượng dụng cụ cần chứa: không chỉ tổng khối lượng mà cả số lượng dụng cụ nặng cần đặt trong hộc kéo.
  3. Tần suất di chuyển: tủ đứng một vị trí, thỉnh thoảng thay đổi chỗ hay phải di chuyển liên tục trong ngày.
  4. Loại mặt sàn: sàn phẳng, có khe nối, độ dốc hoặc gờ có thể ảnh hưởng đến lựa chọn chân tủ và phương án di chuyển.
  5. Cách làm việc: thao tác tại một trạm cố định hay kỹ thuật viên cần mang dụng cụ đến nhiều vị trí.

Các thông tin này giúp việc chọn giữa bản 61cm, cấu hình 61cm có bánh xe và bản 79cm chính xác hơn, thay vì chỉ dựa vào kích thước hoặc tải trọng danh nghĩa.

Khi chọn mua tại Linki, khách hàng nên xác định trước ba yếu tố: lượng dụng cụ cần lưu trữ, tải trọng dự kiến và nhu cầu di chuyển. Từ đó có thể chọn đúng model ngay từ đầu và tránh mua thêm phụ kiện không cần thiết.

Liên hệ Linki để được tư vấn cấu hình, kiểm tra phiên bản màu và báo giá tủ đồ nghề CSPS 1 hộc kéo theo nhu cầu thực tế của quý khách hàng.

Đặt hàng nhanh
Thông tin đặt hàng
Tại sao nên chọn Linki VietNam

Tư vấn giải pháp miễn phí

Chào giá cạnh tranh, chiết khấu tốt

Đáp ứng mọi quy cách sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được cam kết

Giao hàng nhanh trên toàn quốc

Chính sách thanh toán linh hoạt

Tư vấn & báo giá

(028) 22.129.366

0986.85.22.15

Chọn tập tin