Tủ đồ nghề CSPS module 3 tủ liền
Tủ CSPS module 3 tủ liền rộng 183cm, tùy chọn 0-12 hộc kéo và 4 kiểu chân đế. Xem cấu hình, thông số và giá bán tại Linki Vietnam.
Ưu điểm:
Bộ 3 tủ liền rộng 183cm, bố trí dụng cụ tập trung
Tùy chọn từ 0 đến 12 hộc kéo lưu trữ
Bốn kiểu chân đế phù hợp từng vị trí sử dụng
Mặt bàn gỗ cao su kết hợp khu vực thao tác
Vách lưới thuận tiện treo dụng cụ thường dùng
Tổng tải trọng toàn hệ thống lên đến 830kg
Sơn tĩnh điện đen hoặc đỏ nhám, bảo hành 2 năm
Báo giá nhanh
0986.85.22.15
hi@linki.vn
| Ảnh | Mã sản phẩm | Quy cách phổ biến | Đơn giá | Số lượng |
|
CSPS-183-3-0-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 0 hộc kéo, không chân đế |
11.900.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-0-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 0 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
11.960.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-0-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 0 hộc kéo, chân cố định |
12.500.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-0-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 0 hộc kéo, bánh xe |
12.450.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-1-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 1 hộc kéo, không chân đế |
12.000.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-1-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 1 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
12.060.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-1-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 1 hộc kéo, chân cố định |
12.590.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-1-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 1 hộc kéo, bánh xe |
12.550.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-2-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 2 hộc kéo, không chân đế |
12.100.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-2-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 2 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
12.160.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-2-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 2 hộc kéo, chân cố định |
12.690.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-2-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 2 hộc kéo, bánh xe |
12.650.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-3-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 3 hộc kéo, không chân đế |
12.200.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-3-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 3 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
12.250.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-3-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 3 hộc kéo, chân cố định |
12.790.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-3-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 3 hộc kéo, bánh xe |
12.750.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-4-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 4 hộc kéo, không chân đế |
12.660.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-4-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 4 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
12.720.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-4-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 4 hộc kéo, chân cố định |
13.260.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-4-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 4 hộc kéo, bánh xe |
13.220.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-5-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 5 hộc kéo, không chân đế |
12.760.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-5-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 5 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
12.820.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-5-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 5 hộc kéo, chân cố định |
13.360.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-5-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 5 hộc kéo, bánh xe |
13.320.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-6-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 6 hộc kéo, không chân đế |
12.860.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-6-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 6 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
12.920.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-6-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 6 hộc kéo, chân cố định |
13.460.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-6-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 6 hộc kéo, bánh xe |
13.420.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-8-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 8 hộc kéo, không chân đế |
13.420.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-8-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 8 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
13.480.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-8-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 8 hộc kéo, chân cố định |
14.020.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-8-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 8 hộc kéo, bánh xe |
13.980.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-9-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 9 hộc kéo, không chân đế |
13.520.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-9-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 9 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
13.580.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-9-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 9 hộc kéo, chân cố định |
14.120.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-9-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 9 hộc kéo, bánh xe |
14.080.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-12-KC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 12 hộc kéo, không chân đế |
14.190.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-12-TC |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 12 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
14.250.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-12-CĐ |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 12 hộc kéo, chân cố định |
14.780.000 |
+
-
|
|
CSPS-183-3-12-BX |
CSPS 183cm - đen/đỏ 3 tủ liền, 12 hộc kéo, bánh xe |
14.740.000 |
+
-
|
Giá bán dao động từ 11.900.000đ đến 14.780.000đ tùy số lượng hộc kéo và kiểu chân. Cấu hình 0 hộc kéo, không chân đế có giá thấp nhất; cấu hình 12 hộc kéo, chân cố định giá cao nhất.
Tùy nhu cầu lưu trữ, người dùng có thể chọn cấu hình từ 0 đến 12 hộc kéo. Phần chân có 4 lựa chọn: không chân đế, chân tăng chỉnh, chân cố định hoặc bánh xe.
Sản phẩm có hai màu đỏ nhám và đen nhám, sử dụng công nghệ sơn tĩnh điện và được bảo hành 2 năm.
Thông số kỹ thuật tủ CSPS module 3 tủ liền
|
Thông số |
Quy cách |
|
Chiều rộng hệ tủ |
183cm |
|
Chiều sâu |
40,7cm |
|
Chiều cao không chân đế |
146,8cm |
|
Chiều cao với chân tăng chỉnh |
148,8cm |
|
Chiều cao với chân cố định |
162,8cm |
|
Chiều cao với bánh xe |
162,8cm |
|
Số tủ phía dưới |
3 tủ liền |
|
Số hộc kéo lựa chọn |
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 hoặc 12 |
|
Mặt bàn |
Gỗ cao su |
|
Vách phía trên |
Vách lưới treo dụng cụ |
|
Màu sắc |
Đỏ nhám hoặc đen nhám |
|
Sơn phủ |
Sơn tĩnh điện |
|
Tổng tải trọng hệ thống |
830kg |
|
Tải trọng phần tủ |
550kg |
|
Hộc kéo nhỏ |
45kg/hộc |
|
Hộc kéo lớn |
90kg/hộc |
|
Vách ngăn |
45kg/vách |
|
Vách lưới |
62kg |
|
Bảo hành |
2 năm |
Chiều rộng 183cm và chiều sâu 40,7cm không thay đổi giữa các cấu hình. Chiều cao của tủ thay đổi theo loại chân: 146,8cm khi không có chân đế, 148,8cm với chân tăng chỉnh và 162,8cm với chân cố định hoặc bánh xe.
Tải trọng của từng bộ phận
Tổng tải trọng của toàn hệ thống là 830kg. Trong đó, phần tủ có tải trọng 550kg; hộc kéo nhỏ chịu tải 45kg mỗi hộc, hộc kéo lớn 90kg mỗi hộc, vách ngăn 45kg mỗi vách và vách lưới 62kg.
Khi sắp xếp dụng cụ, các vật nặng nên được đặt ở vị trí thấp và phân bổ giữa các tủ hoặc hộc kéo thay vì dồn nhiều tải vào một điểm. Những dụng cụ nhẹ, thường xuyên sử dụng có thể bố trí ở các hộc phía trên hoặc trên vách lưới để lấy nhanh hơn.
Sơn phủ, tiêu chuẩn và bảo hành
Tủ có hai màu đỏ nhám và đen nhám, bề mặt sử dụng công nghệ sơn tĩnh điện. Trong điều kiện lý tưởng, độ bền lớp phủ được công bố lên đến 10 năm.
Vật liệu thép áp dụng tiêu chuẩn ASTM A1008.
Lớp phủ được kiểm tra theo các tiêu chuẩn liên quan đến khả năng chống ăn mòn, độ cứng, khả năng chịu va đập, chịu dung môi và độ bám dính:
- ASTM B117 và ASTM D610: kiểm tra ăn mòn
- ASTM D3363: kiểm tra độ cứng
- ASTM D2794: kiểm tra khả năng chịu va đập
- ASTM D4752: kiểm tra khả năng chịu dung môi
- ASTM D3359: kiểm tra độ bám dính lớp phủ
Ngoại quan được kiểm tra theo 16 CFR 1500.48/1500.49 về điểm và cạnh sắc, cùng 16 CFR 1303 đối với sơn có chứa chì.
Khả năng làm việc của hệ tủ được kiểm tra theo ANSI/BIFMA X5.9 với các nội dung liên quan đến tải tĩnh, tải động và độ bền của bộ lưu trữ.
Sản phẩm được bảo hành 2 năm.
Cấu tạo tủ CSPS module 3 tủ liền
Tủ CSPS module 3 tủ liền kết hợp phần lưu trữ phía dưới với mặt bàn gỗ cao su và vách lưới phía trên. Mỗi khu vực đảm nhận một chức năng riêng nhưng được bố trí liền nhau để người sử dụng có thể cất, lấy và sử dụng dụng cụ ngay tại cùng một vị trí làm việc.
Hệ 3 tủ phía dưới
Ba tủ phía dưới được bố trí liền nhau trên chiều rộng 183cm. Tùy cấu hình, hệ tủ có thể kết hợp tủ 2 cánh mở và hộc kéo với số lượng khác nhau.
Tủ 2 cánh mở phù hợp để chứa máy cầm tay, hộp dụng cụ, vật tư hoặc các thiết bị có kích thước không phù hợp với hộc kéo. Bên trong có thể bố trí một hoặc nhiều vách ngăn để chia vị trí lưu trữ theo kích thước của dụng cụ.
Tủ có hộc kéo thích hợp để chia riêng các dụng cụ nhỏ như cờ lê, kìm, đầu khẩu, mũi khoan, dụng cụ đo hoặc phụ kiện.
Mặt bàn gỗ cao su
Mặt gỗ cao su được bố trí liên tục phía trên ba tủ. Đây là khu vực để đặt dụng cụ đang sử dụng, linh kiện, hộp phụ kiện hoặc thực hiện các công việc kiểm tra, lắp ráp và thao tác kỹ thuật.
Việc đưa mặt bàn vào cùng hệ tủ giúp người sử dụng có thể lấy dụng cụ phía dưới và thao tác ngay trên mặt bàn mà không cần bố trí thêm một bàn làm việc riêng tại cùng vị trí.
Vách lưới treo dụng cụ
Vách lưới nằm phía sau mặt bàn, dùng để treo những dụng cụ cần quan sát và lấy thường xuyên như kìm, búa, cờ lê, mỏ lết hoặc thước.
Có thể bố trí dụng cụ thường dùng trên vách lưới, dụng cụ nhỏ trong hộc kéo và máy hoặc hộp dụng cụ trong tủ 2 cánh mở. Cách phân chia này giúp từng nhóm dụng cụ có vị trí riêng, hạn chế phải mở nhiều hộc hoặc tủ để tìm đồ trong quá trình làm việc.
Tủ CSPS module 3 tủ liền phù hợp với đâu?
Với chiều rộng 183cm, ba tủ lưu trữ, mặt bàn và vách lưới đi cùng trong một hệ, sản phẩm phù hợp với những khu vực cần bố trí nhiều dụng cụ quanh một vị trí làm việc cố định hoặc tương đối cố định.
- Gara sửa chữa ô tô, xe máy: có thể tập trung cờ lê, đầu khẩu, kìm, búa, dụng cụ đo, máy cầm tay và các phụ kiện sửa chữa tại cùng một khu vực.
- Xưởng cơ khí: hộc kéo dùng để phân loại dụng cụ nhỏ; tủ 2 cánh mở dành cho máy, hộp dụng cụ hoặc vật dụng lớn; mặt bàn phục vụ các thao tác kỹ thuật tại chỗ.
- Khu bảo trì trong nhà máy: các nhóm dụng cụ và vật tư bảo trì có thể được chia giữa tủ, hộc kéo và vách lưới theo tần suất sử dụng.
- Khu kỹ thuật: phù hợp với vị trí cần vừa lưu trữ dụng cụ vừa có mặt bàn để kiểm tra, chuẩn bị linh kiện hoặc thực hiện các công việc lắp ráp.
Nếu lượng dụng cụ ít hoặc khu vực đặt tủ có chiều ngang hạn chế, hệ tủ rộng 183cm có thể lớn hơn nhu cầu. Sản phẩm phù hợp hơn khi cần một cụm lưu trữ và thao tác tập trung cho nhiều nhóm dụng cụ.
Cách chọn cấu hình tủ CSPS module 3 tủ liền phù hợp
Khi chọn cấu hình, trước hết cần xem cần bao nhiêu hộc kéo và nên dùng loại chân nào. Ngoài ra, cần kiểm tra kích thước khu vực lắp đặt để bảo đảm có đủ khoảng trống mở cánh tủ, kéo hộc và thao tác phía trước.
Chọn số lượng hộc kéo theo dụng cụ cần lưu trữ
Số hộc kéo nên chọn theo loại dụng cụ đang có: nhiều đồ nhỏ thì cần nhiều hộc hơn, còn nhiều máy và hộp đồ nghề lớn thì nên giữ nhiều tủ 2 cánh mở. Nhiều hộc kéo thuận tiện với đồ nhỏ, nhưng nếu cần chứa nhiều máy hoặc hộp dụng cụ lớn thì vẫn phải giữ đủ tủ 2 cánh mở.
Cấu hình 0-3 hộc kéo
Nhóm này phù hợp khi phần lớn đồ cần cất là máy cầm tay, hộp dụng cụ hoặc vật tư có kích thước tương đối lớn.
Cấu hình 0 hộc kéo sử dụng cả ba tủ dạng 2 cánh mở. Bên trong mỗi tủ có thể sử dụng vách ngăn để chia vị trí chứa theo kích thước đồ dùng.
Cấu hình 1-3 hộc kéo bổ sung vị trí riêng cho một số nhóm dụng cụ nhỏ nhưng vẫn giữ phần lớn khả năng lưu trữ của các tủ 2 cánh mở.
Cấu hình 4-6 hộc kéo
Nhóm 4-6 hộc kéo phù hợp khi có cả dụng cụ nhỏ cần phân loại và máy hoặc hộp dụng cụ có kích thước lớn.
Người dùng có thể dành từng hộc cho kìm, cờ lê, đầu khẩu, dụng cụ đo hoặc phụ kiện, trong khi tủ 2 cánh mở tiếp tục dùng cho những vật dụng không phù hợp để đặt trong hộc kéo.
Đây là nhóm cấu hình cân bằng giữa khả năng phân loại dụng cụ nhỏ và không gian dành cho đồ có kích thước lớn.
Cấu hình 8-12 hộc kéo
Cấu hình 8, 9 hoặc 12 hộc phù hợp khi có nhiều nhóm dụng cụ nhỏ cần cất riêng.
Các hộc có thể được phân chia cho dụng cụ đo, đầu khẩu, mũi khoan, kìm, phụ kiện lắp ráp hoặc vật tư nhỏ để hạn chế việc xếp nhiều loại đồ chung một vị trí.
Trước khi chọn cấu hình nhiều hộc, cần kiểm tra lượng máy, hộp dụng cụ và vật dụng lớn đang sử dụng để bảo đảm vẫn còn đủ tủ 2 cánh mở.
Có thể xác định theo nguyên tắc đơn giản: càng nhiều đồ lớn càng nên ưu tiên tủ 2 cánh mở; càng nhiều nhóm dụng cụ nhỏ càng cần nhiều hộc kéo.
Chọn kiểu chân theo vị trí sử dụng
Hệ tủ có bốn lựa chọn gồm không chân đế, chân tăng chỉnh, chân cố định và bánh xe. Mỗi loại chân sẽ làm thay đổi chiều cao và cách đặt tủ; riêng bánh xe còn cho phép di chuyển tủ khi cần.
Không chân đế
Đây là cấu hình có tổng chiều cao thấp nhất, khoảng 146,8cm, đồng thời có giá thấp nhất khi so trong cùng số lượng hộc kéo.
Không chân đế phù hợp khi tủ đặt cố định trên nền phẳng và không cần nâng thân tủ lên khỏi sàn.
Chân tăng chỉnh
Khi lắp chân tăng chỉnh, tổng chiều cao của hệ tủ khoảng 148,8cm.
Chân tăng chỉnh cho phép hiệu chỉnh tại các điểm tiếp xúc với sàn khi bề mặt không hoàn toàn bằng phẳng. Với hệ tủ rộng 183cm, tính năng này giúp cân bằng hệ tủ khi mặt sàn có độ chênh.
Mức giá của cấu hình chân tăng chỉnh cao hơn không chân đế khoảng 50.000-60.000đ tùy số lượng hộc kéo.
Chân cố định
Chân cố định đưa tổng chiều cao của hệ tủ lên khoảng 162,8cm.
Phần chân nâng thân tủ cách khỏi mặt sàn và đưa mặt bàn lên cao hơn so với cấu hình không chân hoặc chân tăng chỉnh. Loại này phù hợp khi tủ được lắp đặt cố định lâu dài và không có nhu cầu di chuyển.
Bánh xe
Cấu hình bánh xe cũng có tổng chiều cao khoảng 162,8cm nhưng cho phép di chuyển hệ tủ khi cần thay đổi vị trí.
Bánh xe phù hợp khi thỉnh thoảng cần đẩy tủ sang vị trí khác để vệ sinh, bảo trì hoặc sắp xếp lại khu làm việc.
Do hệ tủ rộng 183cm và có khả năng chứa tải lớn, trước khi di chuyển cần kiểm soát lượng dụng cụ đang đặt trong tủ và bảo đảm mặt sàn phù hợp.
Kiểm tra không gian trước khi chọn
Hệ tủ có kích thước mặt bằng 183cm rộng × 40,7cm sâu. Ngoài phần diện tích đặt tủ, phía trước cần có đủ khoảng trống để mở cánh tủ, kéo hộc và đứng thao tác.
Nếu tủ đặt gần lối đi, cần tính cả phần cánh cửa hoặc hộc kéo khi mở để không cản trở người và thiết bị di chuyển qua khu vực này.
Chiều cao thay đổi theo kiểu chân, vì vậy nếu phía trên vị trí lắp đặt có kệ, đường ống, ổ điện hoặc thiết bị gắn tường, cần đối chiếu chiều cao của cấu hình trong bảng thông số trước khi chọn.
Với cấu hình bánh xe, nên có thêm khoảng trống phù hợp để đưa hệ tủ ra khỏi vị trí khi cần di chuyển.
Mua tủ CSPS module 3 tủ liền tại Linki Vietnam
Linki Vietnam cung cấp tủ đồ nghề CSPS module 3 tủ liền với các lựa chọn từ 0 đến 12 hộc kéo, kết hợp bốn kiểu chân gồm không chân đế, chân tăng chỉnh, chân cố định và bánh xe.
Khách hàng có thể căn cứ vào loại dụng cụ cần lưu trữ, số lượng hộc kéo, vị trí đặt tủ và yêu cầu cố định hay di chuyển để chọn cấu hình phù hợp trước khi đặt hàng tại Linki Vietnam.
Tư vấn giải pháp miễn phí
Chào giá cạnh tranh, chiết khấu tốt
Đáp ứng mọi quy cách sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được cam kết
Giao hàng nhanh trên toàn quốc
Chính sách thanh toán linh hoạt
(028) 22.129.366
0986.85.22.15