• (028) 22.129.366
  • 0986.85.22.15
Tủ đồ nghề CSPS module 2 tủ liền

Tủ đồ nghề CSPS module 2 tủ liền

Tủ CSPS module 2 tủ liền rộng 122cm, tải trọng 550kg, tùy chọn 0-8 hộc kéo và 4 kiểu chân đế. Thông số 24 model và giá phân phối tại Linki Vietnam.

Ưu điểm:

Thiết kế 2 tủ liền 122cm, tiết kiệm diện tích làm việc

Mặt gỗ cao su kết hợp vách lưới treo dụng cụ

Tổng tải trọng 550kg, đáp ứng nhu cầu lưu trữ nặng

6 cấu hình hộc kéo, linh hoạt cách sắp xếp dụng cụ

4 lựa chọn đế: không chân, tăng chỉnh, cố định, bánh xe

Sơn tĩnh điện đỏ nhám hoặc đen nhám, độ bền cao

Bảo hành 02 năm, phù hợp nhu cầu sử dụng lâu dài

Báo giá nhanh

0986.85.22.15

hi@linki.vn

Quý khách hàng sẽ nhận được Báo giá & Chiết khấu tốt từ Linki Vietnam
Tìm kiếm
Ảnh Mã sản phẩm Quy cách phổ biến Đơn giá Số lượng
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-0-KC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 0 hộc kéo, không chân đế

8.410.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-0-TC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 0 hộc kéo, chân tăng chỉnh

8.470.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-0-CĐ

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 0 hộc kéo, chân cố định

9.010.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-0-BX

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 0 hộc kéo, bánh xe

8.970.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-1-KC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 1 hộc kéo, không chân đế

8.510.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-1-TC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 1 hộc kéo, chân tăng chỉnh

9.200.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-1-CĐ

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 1 hộc kéo, chân cố định

9.780.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-1-BX

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 1 hộc kéo, bánh xe

9.740.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-2-KC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 2 hộc kéo, không chân đế

7.650.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-2-TC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 2 hộc kéo, chân tăng chỉnh

9.670.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-2-CĐ

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 2 hộc kéo, chân cố định

10.250.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-2-BX

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 2 hộc kéo, bánh xe

10.210.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-4-KC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 4 hộc kéo, không chân đế

9.490.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-4-TC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 4 hộc kéo, chân tăng chỉnh

9.550.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-4-CĐ

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 4 hộc kéo, chân cố định

10.130.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-4-BX

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 4 hộc kéo, bánh xe

10.130.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-5-KC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 5 hộc kéo, không chân đế

9.960.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-5-TC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 5 hộc kéo, chân tăng chỉnh

10.020.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-5-CĐ

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 5 hộc kéo, chân cố định

10.600.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-5-BX

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 5 hộc kéo, bánh xe

10.560.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-8-KC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 8 hộc kéo, không chân đế

10.310.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-8-TC

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 8 hộc kéo, chân tăng chỉnh

10.380.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-8-CĐ

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 8 hộc kéo, chân cố định

10.960.000
+ -
CSPS 122cm - đen/đỏ
CSPS-122-2-8-BX

CSPS 122cm - đen/đỏ

2 tủ liền, 8 hộc kéo, bánh xe

10.910.000
+ -
Quy cách sản phẩm xuất theo yêu cầu khách hàng
Tủ đồ nghề CSPS module 2 tủ liền có chiều rộng 122cm, gồm hai tủ đặt liền nhau, phía trên là mặt gỗ cao su và vách lưới treo dụng cụ. Cách bố trí này gom phần lưu trữ và khu vực thao tác vào cùng một hệ, phù hợp với những nơi cần sắp xếp dụng cụ gọn trong một diện tích tương đối nhỏ.

Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 0 hộc kéo

Tủ CSPS module 2 tủ liền - 0 hộc kéo

Ứng dụng tủ CSPS module 2 tủ liền - 0 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 1 hộc kéo

Tủ CSPS module 2 tủ liền - 1 hộc kéo

Ứng dụng tủ CSPS module 2 tủ liền - 1 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 2 hộc kéo

Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 2 hộc kéo

Ứng dụng tủ CSPS module 2 tủ liền - 2 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 4 hộc kéo

Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 4 hộc kéo

Ứng dụng tủ CSPS module 2 tủ liền - 4 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 5 hộc kéo

Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 5 hộc kéo

Ứng dụng tủ CSPS module 2 tủ liền - 5 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 8 hộc kéo

Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 8 hộc kéo

Ứng dụng tủ CSPS module 2 tủ liền - 8 hộc kéo


Vận chuyển giao tủ đồ nghề và tủ locker

Vận chuyển giao tủ đồ nghề và tủ locker cho khách hàng

 


Các cấu hình và giá tủ CSPS module 2 tủ liền

Tủ CSPS có các phiên bản 0, 1, 2, 4, 5 và 8 hộc kéo. Mỗi phiên bản có thể đi cùng không chân đế, chân tăng chỉnh, chân cố định hoặc bánh xe, nhờ đó người mua có thể chọn cấu hình theo nhu cầu lưu trữ, chiều cao lắp đặt và khả năng di chuyển.

Dòng module 2 tủ liền 122cm được chia theo hai yếu tố chính: số hộc kéokiểu chân đế. Đây cũng là hai yếu tố người mua cần xác định trước tiên vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến cách sử dụng và mức giá.

Có 6 lựa chọn hộc kéo gồm:

  • 0 hộc kéo
  • 1 hộc kéo
  • 2 hộc kéo
  • 4 hộc kéo
  • 5 hộc kéo
  • 8 hộc kéo

Mỗi lựa chọn hộc kéo có thêm 4 kiểu chân đế:

  • KC: Không chân đế
  • TC: Chân tăng chỉnh
  • CĐ: Chân cố định
  • BX: Bánh xe

Mỗi cấu hình hộc kéo có đủ 4 lựa chọn chân đế hoặc bánh xe.

Tủ có tổng tải trọng 550kg, hai màu đỏ nhámđen nhám, phù hợp cho garage, xưởng, nhà máy, cửa hàng và văn phòng có nhu cầu lưu trữ dụng cụ tập trung.


Thông số tủ đồ nghề CSPS module 2 tủ liền

Thông số tổng thể

Thông số

Giá trị

Chiều rộng hệ tủ

122cm

Chiều sâu

40,7cm

Chiều cao không chân

146,8cm

Chiều cao với chân tăng chỉnh

148,8cm

Chiều cao với chân cố định

162,8cm

Chiều cao với bánh xe

162,8cm

Tổng tải trọng

550kg

Màu sắc

Đỏ nhám, đen nhám

Công nghệ bề mặt

Sơn tĩnh điện

Bảo hành

02 năm

Chiều rộng 122cm và chiều sâu 40,7cm được giữ nguyên ở các cấu hình. Phần thay đổi nằm ở chiều cao tổng thể, tùy loại chân hoặc bánh xe được lắp bên dưới.

Kích thước tổng thể và không gian lắp đặt

Kích thước cơ bản của hệ tủ là 122cm rộng × 40,7cm sâu. Chiều cao thay đổi theo phần chân bên dưới, từ 146,8cm đến 162,8cm.

Điểm này cần được kiểm tra trước khi mua vì cùng một thân tủ nhưng chiều cao thực tế có thể chênh đến 16cm giữa cấu hình không chân và cấu hình chân cố định hoặc bánh xe. Nếu khu vực đặt tủ có giới hạn chiều cao, cần đối chiếu đúng cấu hình trước khi đặt hàng.

Kích thước đóng gói

Kích thước đóng gói của từng bộ phận:

Bộ phận

Kích thước đóng gói

Tủ 0 hộc kéo

62 × 43 × 78,5cm

Tủ 1 hộc kéo

62 × 43 × 78,5cm

Tủ 4 hộc kéo

62 × 43 × 78,5cm

Ván gỗ cao su & vách lưới

126 × 70 × 7cm

Chân tăng chỉnh

15 × 9,5 × 4,3cm

Chân cố định

15 × 15 × 15,5cm

Bộ bánh xe

32 × 26,5 × 10cm

Khối lượng đóng gói

Bộ phận

Khối lượng

Tủ 0 hộc kéo

25,7kg

Tủ 1 hộc kéo

27kg

Tủ 4 hộc kéo

35,3kg

Ván gỗ cao su & vách lưới

18,4kg

Chân tăng chỉnh

0,1kg

Chân cố định

2,9kg

Bộ bánh xe

5,5kg

Khối lượng sản phẩm

Bộ phận

Khối lượng tịnh

Tủ 0 hộc kéo

22,6kg

Tủ 1 hộc kéo

24,6kg

Tủ 4 hộc kéo

32,3kg

Ván gỗ cao su & vách lưới

15,9kg

Chân tăng chỉnh

0,1kg

Chân cố định

2,9kg

Bộ bánh xe

5,2kg

Tải trọng tủ và hộc kéo

Hệ tủ có tổng tải trọng 550kg; từng vị trí cũng có mức tải riêng:

Vị trí

Tải trọng

Tổng tải trọng

550kg

Tủ

550kg

Hộc kéo nhỏ

45kg/hộc

Hộc kéo lớn

90kg/hộc

Vách ngăn

45kg/vách

Vách lưới

42kg

Khả năng chịu tải là một trong những thông số quan trọng nhất khi chọn tủ dụng cụ. Ngoài tổng tải trọng 550kg, người dùng cần chú ý tải trọng riêng của từng hộc kéo. Hộc nhỏ chịu 45kg/hộc, trong khi hộc lớn chịu 90kg/hộc. Việc này cho phép phân bổ dụng cụ nặng và nhẹ hợp lý hơn thay vì chỉ nhìn vào tải trọng tổng.

Sơn phủ và màu sắc

Tủ có hai màu hoàn thiện:

  • Đỏ nhám.
  • Đen nhám.

Bề mặt được sơn tĩnh điện, với độ bền lớp phủ lên đến 10 năm trong điều kiện lý tưởng.

Các tiêu chuẩn kiểm thử

Các tiêu chuẩn của sản phẩm bao gồm nhóm kiểm tra ngoại quan, lớp phủ, vật liệu thép và độ bền của đơn vị lưu trữ.

Ngoại quan:

  • 16 CFR 1500.48/1500.49: kiểm tra cạnh hoặc điểm sắc.
  • 16 CFR 1303: kiểm tra hàm lượng chì trong sơn.

Sơn phủ:

  • ASTM B117.
  • ASTM D610.
  • ASTM D3363.
  • ASTM D2794.
  • ASTM D4752.
  • ASTM D3359.

Nhóm tiêu chuẩn trên kiểm tra các yếu tố như ăn mòn, độ cứng, khả năng chịu va đập, kháng dung môi và độ bám dính của lớp sơn.

Vật liệu thép:

  • ASTM A1008.

Khả năng chịu tải và độ bền:

  • ANSI/BIFMA X5.9.

Cấu tạo và công năng của tủ CSPS module 2 tủ liền

Tủ CSPS 122cm được ghép từ hai tủ đặt liền nhau, phía trên là ván gỗ cao su và vách lưới. Cách bố trí này kết hợp ba khu vực sử dụng trên cùng một hệ: lưu trữ bên dưới, thao tác trên mặt bàn và treo dụng cụ phía trên.

Hai tủ liền tạo vùng lưu trữ tập trung

Hai tủ đặt sát nhau tạo thành chiều rộng tổng 122cm. Người dùng không phải bố trí nhiều tủ rời ở các vị trí khác nhau, đồng thời vẫn có thể chọn số hộc kéo từ 0 đến 8 hộc theo lượng dụng cụ cần phân chia.

Hệ hộc kéo thay đổi theo nhu cầu lưu trữ

Hệ hộc kéo có 6 mức lựa chọn: 0, 1, 2, 4, 5 và 8 hộc. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ giữa khoang chứa và số ngăn phân loại. Người dùng có ít nhu cầu chia ngăn có thể chọn cấu hình ít hộc hơn; ngược lại, cấu hình nhiều hộc thuận tiện khi cần tách dụng cụ thành nhiều nhóm riêng.

Mặt bàn gỗ cao su tích hợp trên hệ tủ

Phía trên hai tủ là ván gỗ cao su, tạo thành mặt bàn thao tác ngay trên khu vực lưu trữ. Đây là điểm đáng chú ý với những khu vực muốn kết hợp tủ dụng cụ và bàn nguội trong cùng một diện tích thay vì bố trí hai thiết bị riêng biệt.

Vách lưới tận dụng không gian phía trên

Vách lưới nằm phía trên mặt bàn, thuận tiện để treo các dụng cụ như kìm, búa, mỏ lết và thước. Dụng cụ dùng thường xuyên có thể đặt ở vị trí dễ nhìn, trong khi phần tủ phía dưới dành cho các vật dụng cần cất gọn hơn.


Nên chọn bao nhiêu hộc kéo?

Số hộc kéo là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến cách sử dụng tủ. Dòng này có 6 lựa chọn từ 0 đến 8 hộc, vì vậy nên chọn theo mức độ cần phân loại dụng cụ thay vì chỉ nhìn vào số hộc nhiều hay ít.

0 hộc kéo: ưu tiên khoang chứa liền

Cấu hình 0 hộc không bố trí ngăn kéo, phù hợp khi nhu cầu chính là sử dụng khoang tủ thay vì chia dụng cụ thành nhiều ngăn nhỏ.

1-2 hộc kéo: cân bằng giữa khoang chứa và ngăn kéo

Nhóm 1-2 hộc tạo thêm ngăn kéo để tách một số nhóm dụng cụ mà vẫn giữ tỷ lệ khoang chứa lớn. Đây là lựa chọn trung gian khi không cần quá nhiều ngăn phân loại.

4-5 hộc kéo: tăng khả năng phân loại

Nhóm 4-5 hộc có nhiều vị trí phân chia hơn, phù hợp khi khu vực làm việc sử dụng nhiều nhóm dụng cụ khác nhau và cần sắp xếp riêng từng nhóm.

8 hộc kéo: số ngăn nhiều nhất

Cấu hình 8 hộc có số lượng ngăn kéo nhiều nhất trong dòng, phù hợp khi ưu tiên khả năng chia dụng cụ thành nhiều nhóm riêng.

Nhu cầu sử dụng

Cấu hình nên cân nhắc

Ưu tiên khoang chứa

0 hộc

Cần thêm ít ngăn kéo

1-2 hộc

Cần chia nhiều nhóm dụng cụ

4-5 hộc

Ưu tiên số ngăn kéo lớn nhất

8 hộc


Nên chọn không chân, chân tăng chỉnh, chân cố định hay bánh xe?

Kiểu chân đế ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao tổng thểkhả năng di chuyển của tủ. Đây là yếu tố nên xác định cùng với số hộc kéo trước khi chọn cấu hình.

Không chân đế - KC

Phiên bản KC không gắn thêm chân bên dưới, nên chiều cao toàn bộ hệ tủ là 146,8cm. Đây là cấu hình có chiều cao thấp nhất.

Chân tăng chỉnh - TC

Phiên bản TC dùng chân tăng chỉnh chiều cao, đưa tổng chiều cao của tủ lên 148,8cm. Điểm khác biệt chính là khả năng điều chỉnh phần chân thay vì dùng chân cố định.

Chân cố định - CĐ

Phiên bản dùng chân cố định, với chiều cao tổng thể 162,8cm, cao hơn rõ rệt so với cấu hình không chân và chân tăng chỉnh.

Bánh xe - BX

Phiên bản BX dùng bộ bánh xe gồm:

  • 2 bánh xoay không khóa;
  • 2 bánh xoay có khóa.

Chiều cao tổng thể vẫn ở mức 162,8cm. Đây là lựa chọn duy nhất có khả năng di chuyển, đồng thời hai bánh có khóa giúp cố định tủ sau khi đưa vào vị trí sử dụng.

So sánh 4 kiểu chân đế

Cấu hình

Đặc điểm

Chiều cao tổng

Không chân

Không gắn đế

146,8cm

Chân tăng chỉnh

Chân tăng chỉnh chiều cao

148,8cm

Chân cố định

Chân tủ cố định

162,8cm

Bánh xe

2 bánh xoay không khóa 2 bánh xoay có khóa

162,8cm


Khả năng lưu trữ và tổ chức khu vực làm việc

Tủ 122cm kết hợp phần chứa đồ phía dưới, mặt gỗ ở giữa và vách lưới phía trên. Ba khu vực này bổ sung cho nhau: tủ dùng để chứa, hộc kéo để phân chia, vách lưới để treo và mặt gỗ tạo chỗ thao tác.

Vách lưới phù hợp với kìm, búa, mỏ lết, thước và các dụng cụ tương tự cần lấy nhanh. Phần mặt gỗ phía dưới tạo thêm chỗ làm việc ngay trên hệ tủ, giúp khu vực sử dụng tập trung hơn.


Cách chọn tủ CSPS module 2 tủ liền phù hợp

Để chọn đúng cấu hình, nên xem đồng thời bốn yếu tố: số hộc kéo, kiểu chân đế, kích thước lắp đặt và mức giá.

Chọn theo số lượng hộc kéo

Trước hết xác định nhu cầu phân chia dụng cụ. Có thể chọn một trong 6 mức: 0, 1, 2, 4, 5 hoặc 8 hộc kéo. Nếu ưu tiên khoang chứa, nên xem nhóm ít hộc; nếu cần nhiều ngăn phân loại, nên xem nhóm 4-8 hộc.

Chọn theo vị trí lắp đặt

Kích thước cơ bản của hệ tủ là 122cm rộng × 40,7cm sâu. Chiều cao dao động từ 146,8cm đến 162,8cm tùy cấu hình. Vì vậy cần kiểm tra cả chiều rộng, chiều sâu và giới hạn chiều cao tại vị trí dự kiến đặt tủ.

Chọn theo kiểu chân đế và khả năng di chuyển

Ba mức chiều cao chính gồm:

  • 146,8cm: không chân.
  • 148,8cm: chân tăng chỉnh.
  • 162,8cm: chân cố định hoặc bánh xe.

Nếu cần di chuyển tủ, nên chọn bánh xe. Nếu chỉ cần nâng chiều cao thân tủ, có thể chọn chân cố định; còn chân tăng chỉnh phù hợp khi cần phần chân có khả năng điều chỉnh.

Chọn theo mức giá

Giá bán thay đổi theo số hộc kéo và kiểu chân đế. Vì vậy sau khi đã xác định được cấu hình phù hợp, nên đối chiếu bảng giá để chọn phương án trong ngân sách thay vì bắt đầu từ giá rồi mới cố ghép nhu cầu sử dụng vào cấu hình.


Tủ CSPS module 2 tủ liền được sử dụng ở đâu?

Tủ CSPS 122cm có thể dùng tại xưởng, nhà máy, garage, cửa hàng và văn phòng. Điểm chung của các khu vực này là cần gom dụng cụ vào một hệ lưu trữ gọn, đồng thời vẫn có mặt bàn thao tác và vách treo ngay phía trên.

Garage và khu vực sửa chữa

Ở garage, vách lưới giúp bố trí gọn các dụng cụ như kìm, búa, mỏ lết và thước ngay phía trên mặt bàn.

Xưởng và nhà máy

Tại xưởng hoặc nhà máy, hệ tủ giúp gom dụng cụ và mặt thao tác về cùng một vị trí.

Cửa hàng và khu vực kỹ thuật

Tại cửa hàng hoặc văn phòng có nhu cầu lưu trữ dụng cụ, thiết kế hai tủ liền cùng mặt gỗ phía trên giúp khu vực làm việc gọn hơn.


Độ bền bề mặt và các tiêu chuẩn kỹ thuật

Bên cạnh tải trọng, bề mặt sơn và tiêu chuẩn kỹ thuật là những yếu tố đáng xem khi đánh giá độ bền lâu dài của tủ.

Bề mặt đỏ nhám và đen nhám

Tủ có hai màu hoàn thiện là đỏ nhámđen nhám.

Công nghệ sơn tĩnh điện

Bề mặt sử dụng sơn tĩnh điện, với độ bền lớp phủ lên đến 10 năm trong điều kiện lý tưởng. Sơn được kiểm tra về khả năng chống ăn mòn, độ cứng, chịu va đập, kháng dung môi và độ bám dính.

Các phép thử lớp phủ

Các phép thử lớp phủ tập trung vào:

  • chống ăn mòn;
  • độ cứng;
  • chịu va đập;
  • kháng dung môi;
  • độ bám dính.

Các tiêu chuẩn được nêu gồm ASTM B117, ASTM D610, ASTM D3363, ASTM D2794, ASTM D4752 và ASTM D3359.

Kiểm thử tải trọng và độ bền

Về chức năng, ANSI/BIFMA X5.9 gồm các nội dung thử tải tĩnh, tải động và độ bền của đơn vị lưu trữ. Nhóm tiêu chuẩn này bổ sung thêm cơ sở để đánh giá khả năng làm việc của tủ bên cạnh thông số tải trọng 550kg.


CSPS module 2 tủ liền bảo hành bao lâu

Tủ CSPS module 2 tủ liền được bảo hành 02 năm. Khi đặt hàng, nên xác định rõ số hộc kéo, kiểu chân đế, màu sắc và số lượng để chọn đúng cấu hình cần dùng.


Mua tủ CSPS module 2 tủ liền tại Linki Vietnam

Tủ CSPS module 2 tủ liền có nhiều lựa chọn về số hộc kéo, kiểu chân đế, màu sắc và giá bán. Khi mua, nên xác định trước nhu cầu lưu trữ và vị trí đặt tủ để chọn cấu hình phù hợp thay vì chỉ so sánh giá.

Xác định số hộc kéo cần dùng

Có 6 lựa chọn gồm 0, 1, 2, 4, 5 và 8 hộc kéo. Số hộc càng nhiều thì khả năng chia dụng cụ thành nhiều nhóm càng cao.

Chọn kiểu chân theo vị trí sử dụng

Có thể chọn không chân đế, chân tăng chỉnh, chân cố định hoặc bánh xe. Nếu cần di chuyển, bánh xe là lựa chọn phù hợp; nếu đặt cố định, có thể chọn một trong ba cấu hình còn lại tùy chiều cao mong muốn.

Đối chiếu giá theo cấu hình

Mức giá thay đổi theo số hộc kéo và kiểu chân. Sau khi xác định được cấu hình cần dùng, có thể đối chiếu trực tiếp với bảng giá ở đầu bài để chọn phương án phù hợp ngân sách.

Liên hệ Linki Vietnam để được tư vấn cấu hình và báo giá tủ CSPS module 2 tủ liền tốt nhất.

Đặt hàng nhanh
Thông tin đặt hàng
Tại sao nên chọn Linki VietNam

Tư vấn giải pháp miễn phí

Chào giá cạnh tranh, chiết khấu tốt

Đáp ứng mọi quy cách sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được cam kết

Giao hàng nhanh trên toàn quốc

Chính sách thanh toán linh hoạt

Tư vấn & báo giá

(028) 22.129.366

0986.85.22.15

Chọn tập tin