Tủ đồ nghề CSPS module 2 tủ liền
Tủ CSPS module 2 tủ liền rộng 122cm, tải trọng 550kg, tùy chọn 0-8 hộc kéo và 4 kiểu chân đế. Thông số 24 model và giá phân phối tại Linki Vietnam.
Ưu điểm:
Thiết kế 2 tủ liền 122cm, tiết kiệm diện tích làm việc
Mặt gỗ cao su kết hợp vách lưới treo dụng cụ
Tổng tải trọng 550kg, đáp ứng nhu cầu lưu trữ nặng
6 cấu hình hộc kéo, linh hoạt cách sắp xếp dụng cụ
4 lựa chọn đế: không chân, tăng chỉnh, cố định, bánh xe
Sơn tĩnh điện đỏ nhám hoặc đen nhám, độ bền cao
Bảo hành 02 năm, phù hợp nhu cầu sử dụng lâu dài
Báo giá nhanh
0986.85.22.15
hi@linki.vn
| Ảnh | Mã sản phẩm | Quy cách phổ biến | Đơn giá | Số lượng |
|
CSPS-122-2-0-KC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 0 hộc kéo, không chân đế |
8.410.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-0-TC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 0 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
8.470.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-0-CĐ |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 0 hộc kéo, chân cố định |
9.010.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-0-BX |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 0 hộc kéo, bánh xe |
8.970.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-1-KC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 1 hộc kéo, không chân đế |
8.510.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-1-TC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 1 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
9.200.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-1-CĐ |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 1 hộc kéo, chân cố định |
9.780.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-1-BX |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 1 hộc kéo, bánh xe |
9.740.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-2-KC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 2 hộc kéo, không chân đế |
7.650.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-2-TC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 2 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
9.670.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-2-CĐ |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 2 hộc kéo, chân cố định |
10.250.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-2-BX |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 2 hộc kéo, bánh xe |
10.210.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-4-KC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 4 hộc kéo, không chân đế |
9.490.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-4-TC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 4 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
9.550.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-4-CĐ |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 4 hộc kéo, chân cố định |
10.130.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-4-BX |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 4 hộc kéo, bánh xe |
10.130.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-5-KC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 5 hộc kéo, không chân đế |
9.960.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-5-TC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 5 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
10.020.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-5-CĐ |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 5 hộc kéo, chân cố định |
10.600.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-5-BX |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 5 hộc kéo, bánh xe |
10.560.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-8-KC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 8 hộc kéo, không chân đế |
10.310.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-8-TC |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 8 hộc kéo, chân tăng chỉnh |
10.380.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-8-CĐ |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 8 hộc kéo, chân cố định |
10.960.000 |
+
-
|
|
CSPS-122-2-8-BX |
CSPS 122cm - đen/đỏ 2 tủ liền, 8 hộc kéo, bánh xe |
10.910.000 |
+
-
|
- Các cấu hình và giá tủ CSPS module 2 tủ liền
- Thông số tủ đồ nghề CSPS module 2 tủ liền
- Cấu tạo và công năng của tủ CSPS module 2 tủ liền
- Nên chọn bao nhiêu hộc kéo?
- Nên chọn không chân, chân tăng chỉnh, chân cố định hay bánh xe?
- Khả năng lưu trữ và tổ chức khu vực làm việc
- Cách chọn tủ CSPS module 2 tủ liền phù hợp
- Tủ CSPS module 2 tủ liền được sử dụng ở đâu?
- Độ bền bề mặt và các tiêu chuẩn kỹ thuật
- CSPS module 2 tủ liền bảo hành bao lâu
- Mua tủ CSPS module 2 tủ liền tại Linki Vietnam
Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 0 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 1 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 2 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 4 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 5 hộc kéo


Mẫu CSPS module 2 tủ liền - 8 hộc kéo



Vận chuyển giao tủ đồ nghề và tủ locker cho khách hàng
Các cấu hình và giá tủ CSPS module 2 tủ liền
Tủ CSPS có các phiên bản 0, 1, 2, 4, 5 và 8 hộc kéo. Mỗi phiên bản có thể đi cùng không chân đế, chân tăng chỉnh, chân cố định hoặc bánh xe, nhờ đó người mua có thể chọn cấu hình theo nhu cầu lưu trữ, chiều cao lắp đặt và khả năng di chuyển.
Dòng module 2 tủ liền 122cm được chia theo hai yếu tố chính: số hộc kéo và kiểu chân đế. Đây cũng là hai yếu tố người mua cần xác định trước tiên vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến cách sử dụng và mức giá.
Có 6 lựa chọn hộc kéo gồm:
- 0 hộc kéo
- 1 hộc kéo
- 2 hộc kéo
- 4 hộc kéo
- 5 hộc kéo
- 8 hộc kéo
Mỗi lựa chọn hộc kéo có thêm 4 kiểu chân đế:
- KC: Không chân đế
- TC: Chân tăng chỉnh
- CĐ: Chân cố định
- BX: Bánh xe
Mỗi cấu hình hộc kéo có đủ 4 lựa chọn chân đế hoặc bánh xe.
Tủ có tổng tải trọng 550kg, hai màu đỏ nhám và đen nhám, phù hợp cho garage, xưởng, nhà máy, cửa hàng và văn phòng có nhu cầu lưu trữ dụng cụ tập trung.
Thông số tủ đồ nghề CSPS module 2 tủ liền
Thông số tổng thể
|
Thông số |
Giá trị |
|
Chiều rộng hệ tủ |
122cm |
|
Chiều sâu |
40,7cm |
|
Chiều cao không chân |
146,8cm |
|
Chiều cao với chân tăng chỉnh |
148,8cm |
|
Chiều cao với chân cố định |
162,8cm |
|
Chiều cao với bánh xe |
162,8cm |
|
Tổng tải trọng |
550kg |
|
Màu sắc |
Đỏ nhám, đen nhám |
|
Công nghệ bề mặt |
Sơn tĩnh điện |
|
Bảo hành |
02 năm |
Chiều rộng 122cm và chiều sâu 40,7cm được giữ nguyên ở các cấu hình. Phần thay đổi nằm ở chiều cao tổng thể, tùy loại chân hoặc bánh xe được lắp bên dưới.
Kích thước tổng thể và không gian lắp đặt
Kích thước cơ bản của hệ tủ là 122cm rộng × 40,7cm sâu. Chiều cao thay đổi theo phần chân bên dưới, từ 146,8cm đến 162,8cm.
Điểm này cần được kiểm tra trước khi mua vì cùng một thân tủ nhưng chiều cao thực tế có thể chênh đến 16cm giữa cấu hình không chân và cấu hình chân cố định hoặc bánh xe. Nếu khu vực đặt tủ có giới hạn chiều cao, cần đối chiếu đúng cấu hình trước khi đặt hàng.
Kích thước đóng gói
Kích thước đóng gói của từng bộ phận:
|
Bộ phận |
Kích thước đóng gói |
|
Tủ 0 hộc kéo |
62 × 43 × 78,5cm |
|
Tủ 1 hộc kéo |
62 × 43 × 78,5cm |
|
Tủ 4 hộc kéo |
62 × 43 × 78,5cm |
|
Ván gỗ cao su & vách lưới |
126 × 70 × 7cm |
|
Chân tăng chỉnh |
15 × 9,5 × 4,3cm |
|
Chân cố định |
15 × 15 × 15,5cm |
|
Bộ bánh xe |
32 × 26,5 × 10cm |
Khối lượng đóng gói
|
Bộ phận |
Khối lượng |
|
Tủ 0 hộc kéo |
25,7kg |
|
Tủ 1 hộc kéo |
27kg |
|
Tủ 4 hộc kéo |
35,3kg |
|
Ván gỗ cao su & vách lưới |
18,4kg |
|
Chân tăng chỉnh |
0,1kg |
|
Chân cố định |
2,9kg |
|
Bộ bánh xe |
5,5kg |
Khối lượng sản phẩm
|
Bộ phận |
Khối lượng tịnh |
|
Tủ 0 hộc kéo |
22,6kg |
|
Tủ 1 hộc kéo |
24,6kg |
|
Tủ 4 hộc kéo |
32,3kg |
|
Ván gỗ cao su & vách lưới |
15,9kg |
|
Chân tăng chỉnh |
0,1kg |
|
Chân cố định |
2,9kg |
|
Bộ bánh xe |
5,2kg |
Tải trọng tủ và hộc kéo
Hệ tủ có tổng tải trọng 550kg; từng vị trí cũng có mức tải riêng:
|
Vị trí |
Tải trọng |
|
Tổng tải trọng |
550kg |
|
Tủ |
550kg |
|
Hộc kéo nhỏ |
45kg/hộc |
|
Hộc kéo lớn |
90kg/hộc |
|
Vách ngăn |
45kg/vách |
|
Vách lưới |
42kg |
Khả năng chịu tải là một trong những thông số quan trọng nhất khi chọn tủ dụng cụ. Ngoài tổng tải trọng 550kg, người dùng cần chú ý tải trọng riêng của từng hộc kéo. Hộc nhỏ chịu 45kg/hộc, trong khi hộc lớn chịu 90kg/hộc. Việc này cho phép phân bổ dụng cụ nặng và nhẹ hợp lý hơn thay vì chỉ nhìn vào tải trọng tổng.
Sơn phủ và màu sắc
Tủ có hai màu hoàn thiện:
- Đỏ nhám.
- Đen nhám.
Bề mặt được sơn tĩnh điện, với độ bền lớp phủ lên đến 10 năm trong điều kiện lý tưởng.
Các tiêu chuẩn kiểm thử
Các tiêu chuẩn của sản phẩm bao gồm nhóm kiểm tra ngoại quan, lớp phủ, vật liệu thép và độ bền của đơn vị lưu trữ.
Ngoại quan:
- 16 CFR 1500.48/1500.49: kiểm tra cạnh hoặc điểm sắc.
- 16 CFR 1303: kiểm tra hàm lượng chì trong sơn.
Sơn phủ:
- ASTM B117.
- ASTM D610.
- ASTM D3363.
- ASTM D2794.
- ASTM D4752.
- ASTM D3359.
Nhóm tiêu chuẩn trên kiểm tra các yếu tố như ăn mòn, độ cứng, khả năng chịu va đập, kháng dung môi và độ bám dính của lớp sơn.
Vật liệu thép:
- ASTM A1008.
Khả năng chịu tải và độ bền:
- ANSI/BIFMA X5.9.
Cấu tạo và công năng của tủ CSPS module 2 tủ liền
Tủ CSPS 122cm được ghép từ hai tủ đặt liền nhau, phía trên là ván gỗ cao su và vách lưới. Cách bố trí này kết hợp ba khu vực sử dụng trên cùng một hệ: lưu trữ bên dưới, thao tác trên mặt bàn và treo dụng cụ phía trên.
Hai tủ liền tạo vùng lưu trữ tập trung
Hai tủ đặt sát nhau tạo thành chiều rộng tổng 122cm. Người dùng không phải bố trí nhiều tủ rời ở các vị trí khác nhau, đồng thời vẫn có thể chọn số hộc kéo từ 0 đến 8 hộc theo lượng dụng cụ cần phân chia.
Hệ hộc kéo thay đổi theo nhu cầu lưu trữ
Hệ hộc kéo có 6 mức lựa chọn: 0, 1, 2, 4, 5 và 8 hộc. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ giữa khoang chứa và số ngăn phân loại. Người dùng có ít nhu cầu chia ngăn có thể chọn cấu hình ít hộc hơn; ngược lại, cấu hình nhiều hộc thuận tiện khi cần tách dụng cụ thành nhiều nhóm riêng.
Mặt bàn gỗ cao su tích hợp trên hệ tủ
Phía trên hai tủ là ván gỗ cao su, tạo thành mặt bàn thao tác ngay trên khu vực lưu trữ. Đây là điểm đáng chú ý với những khu vực muốn kết hợp tủ dụng cụ và bàn nguội trong cùng một diện tích thay vì bố trí hai thiết bị riêng biệt.
Vách lưới tận dụng không gian phía trên
Vách lưới nằm phía trên mặt bàn, thuận tiện để treo các dụng cụ như kìm, búa, mỏ lết và thước. Dụng cụ dùng thường xuyên có thể đặt ở vị trí dễ nhìn, trong khi phần tủ phía dưới dành cho các vật dụng cần cất gọn hơn.
Nên chọn bao nhiêu hộc kéo?
Số hộc kéo là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến cách sử dụng tủ. Dòng này có 6 lựa chọn từ 0 đến 8 hộc, vì vậy nên chọn theo mức độ cần phân loại dụng cụ thay vì chỉ nhìn vào số hộc nhiều hay ít.
0 hộc kéo: ưu tiên khoang chứa liền
Cấu hình 0 hộc không bố trí ngăn kéo, phù hợp khi nhu cầu chính là sử dụng khoang tủ thay vì chia dụng cụ thành nhiều ngăn nhỏ.
1-2 hộc kéo: cân bằng giữa khoang chứa và ngăn kéo
Nhóm 1-2 hộc tạo thêm ngăn kéo để tách một số nhóm dụng cụ mà vẫn giữ tỷ lệ khoang chứa lớn. Đây là lựa chọn trung gian khi không cần quá nhiều ngăn phân loại.
4-5 hộc kéo: tăng khả năng phân loại
Nhóm 4-5 hộc có nhiều vị trí phân chia hơn, phù hợp khi khu vực làm việc sử dụng nhiều nhóm dụng cụ khác nhau và cần sắp xếp riêng từng nhóm.
8 hộc kéo: số ngăn nhiều nhất
Cấu hình 8 hộc có số lượng ngăn kéo nhiều nhất trong dòng, phù hợp khi ưu tiên khả năng chia dụng cụ thành nhiều nhóm riêng.
|
Nhu cầu sử dụng |
Cấu hình nên cân nhắc |
|
Ưu tiên khoang chứa |
0 hộc |
|
Cần thêm ít ngăn kéo |
1-2 hộc |
|
Cần chia nhiều nhóm dụng cụ |
4-5 hộc |
|
Ưu tiên số ngăn kéo lớn nhất |
8 hộc |
Nên chọn không chân, chân tăng chỉnh, chân cố định hay bánh xe?
Kiểu chân đế ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao tổng thể và khả năng di chuyển của tủ. Đây là yếu tố nên xác định cùng với số hộc kéo trước khi chọn cấu hình.
Không chân đế - KC
Phiên bản KC không gắn thêm chân bên dưới, nên chiều cao toàn bộ hệ tủ là 146,8cm. Đây là cấu hình có chiều cao thấp nhất.
Chân tăng chỉnh - TC
Phiên bản TC dùng chân tăng chỉnh chiều cao, đưa tổng chiều cao của tủ lên 148,8cm. Điểm khác biệt chính là khả năng điều chỉnh phần chân thay vì dùng chân cố định.
Chân cố định - CĐ
Phiên bản CĐ dùng chân cố định, với chiều cao tổng thể 162,8cm, cao hơn rõ rệt so với cấu hình không chân và chân tăng chỉnh.
Bánh xe - BX
Phiên bản BX dùng bộ bánh xe gồm:
- 2 bánh xoay không khóa;
- 2 bánh xoay có khóa.
Chiều cao tổng thể vẫn ở mức 162,8cm. Đây là lựa chọn duy nhất có khả năng di chuyển, đồng thời hai bánh có khóa giúp cố định tủ sau khi đưa vào vị trí sử dụng.
So sánh 4 kiểu chân đế
|
Cấu hình |
Đặc điểm |
Chiều cao tổng |
|
Không chân |
Không gắn đế |
146,8cm |
|
Chân tăng chỉnh |
Chân tăng chỉnh chiều cao |
148,8cm |
|
Chân cố định |
Chân tủ cố định |
162,8cm |
|
Bánh xe |
2 bánh xoay không khóa 2 bánh xoay có khóa |
162,8cm |
Khả năng lưu trữ và tổ chức khu vực làm việc
Tủ 122cm kết hợp phần chứa đồ phía dưới, mặt gỗ ở giữa và vách lưới phía trên. Ba khu vực này bổ sung cho nhau: tủ dùng để chứa, hộc kéo để phân chia, vách lưới để treo và mặt gỗ tạo chỗ thao tác.
Vách lưới phù hợp với kìm, búa, mỏ lết, thước và các dụng cụ tương tự cần lấy nhanh. Phần mặt gỗ phía dưới tạo thêm chỗ làm việc ngay trên hệ tủ, giúp khu vực sử dụng tập trung hơn.
Cách chọn tủ CSPS module 2 tủ liền phù hợp
Để chọn đúng cấu hình, nên xem đồng thời bốn yếu tố: số hộc kéo, kiểu chân đế, kích thước lắp đặt và mức giá.
Chọn theo số lượng hộc kéo
Trước hết xác định nhu cầu phân chia dụng cụ. Có thể chọn một trong 6 mức: 0, 1, 2, 4, 5 hoặc 8 hộc kéo. Nếu ưu tiên khoang chứa, nên xem nhóm ít hộc; nếu cần nhiều ngăn phân loại, nên xem nhóm 4-8 hộc.
Chọn theo vị trí lắp đặt
Kích thước cơ bản của hệ tủ là 122cm rộng × 40,7cm sâu. Chiều cao dao động từ 146,8cm đến 162,8cm tùy cấu hình. Vì vậy cần kiểm tra cả chiều rộng, chiều sâu và giới hạn chiều cao tại vị trí dự kiến đặt tủ.
Chọn theo kiểu chân đế và khả năng di chuyển
Ba mức chiều cao chính gồm:
- 146,8cm: không chân.
- 148,8cm: chân tăng chỉnh.
- 162,8cm: chân cố định hoặc bánh xe.
Nếu cần di chuyển tủ, nên chọn bánh xe. Nếu chỉ cần nâng chiều cao thân tủ, có thể chọn chân cố định; còn chân tăng chỉnh phù hợp khi cần phần chân có khả năng điều chỉnh.
Chọn theo mức giá
Giá bán thay đổi theo số hộc kéo và kiểu chân đế. Vì vậy sau khi đã xác định được cấu hình phù hợp, nên đối chiếu bảng giá để chọn phương án trong ngân sách thay vì bắt đầu từ giá rồi mới cố ghép nhu cầu sử dụng vào cấu hình.
Tủ CSPS module 2 tủ liền được sử dụng ở đâu?
Tủ CSPS 122cm có thể dùng tại xưởng, nhà máy, garage, cửa hàng và văn phòng. Điểm chung của các khu vực này là cần gom dụng cụ vào một hệ lưu trữ gọn, đồng thời vẫn có mặt bàn thao tác và vách treo ngay phía trên.
Garage và khu vực sửa chữa
Ở garage, vách lưới giúp bố trí gọn các dụng cụ như kìm, búa, mỏ lết và thước ngay phía trên mặt bàn.
Xưởng và nhà máy
Tại xưởng hoặc nhà máy, hệ tủ giúp gom dụng cụ và mặt thao tác về cùng một vị trí.
Cửa hàng và khu vực kỹ thuật
Tại cửa hàng hoặc văn phòng có nhu cầu lưu trữ dụng cụ, thiết kế hai tủ liền cùng mặt gỗ phía trên giúp khu vực làm việc gọn hơn.
Độ bền bề mặt và các tiêu chuẩn kỹ thuật
Bên cạnh tải trọng, bề mặt sơn và tiêu chuẩn kỹ thuật là những yếu tố đáng xem khi đánh giá độ bền lâu dài của tủ.
Bề mặt đỏ nhám và đen nhám
Tủ có hai màu hoàn thiện là đỏ nhám và đen nhám.
Công nghệ sơn tĩnh điện
Bề mặt sử dụng sơn tĩnh điện, với độ bền lớp phủ lên đến 10 năm trong điều kiện lý tưởng. Sơn được kiểm tra về khả năng chống ăn mòn, độ cứng, chịu va đập, kháng dung môi và độ bám dính.
Các phép thử lớp phủ
Các phép thử lớp phủ tập trung vào:
- chống ăn mòn;
- độ cứng;
- chịu va đập;
- kháng dung môi;
- độ bám dính.
Các tiêu chuẩn được nêu gồm ASTM B117, ASTM D610, ASTM D3363, ASTM D2794, ASTM D4752 và ASTM D3359.
Kiểm thử tải trọng và độ bền
Về chức năng, ANSI/BIFMA X5.9 gồm các nội dung thử tải tĩnh, tải động và độ bền của đơn vị lưu trữ. Nhóm tiêu chuẩn này bổ sung thêm cơ sở để đánh giá khả năng làm việc của tủ bên cạnh thông số tải trọng 550kg.
CSPS module 2 tủ liền bảo hành bao lâu
Tủ CSPS module 2 tủ liền được bảo hành 02 năm. Khi đặt hàng, nên xác định rõ số hộc kéo, kiểu chân đế, màu sắc và số lượng để chọn đúng cấu hình cần dùng.
Mua tủ CSPS module 2 tủ liền tại Linki Vietnam
Tủ CSPS module 2 tủ liền có nhiều lựa chọn về số hộc kéo, kiểu chân đế, màu sắc và giá bán. Khi mua, nên xác định trước nhu cầu lưu trữ và vị trí đặt tủ để chọn cấu hình phù hợp thay vì chỉ so sánh giá.
Xác định số hộc kéo cần dùng
Có 6 lựa chọn gồm 0, 1, 2, 4, 5 và 8 hộc kéo. Số hộc càng nhiều thì khả năng chia dụng cụ thành nhiều nhóm càng cao.
Chọn kiểu chân theo vị trí sử dụng
Có thể chọn không chân đế, chân tăng chỉnh, chân cố định hoặc bánh xe. Nếu cần di chuyển, bánh xe là lựa chọn phù hợp; nếu đặt cố định, có thể chọn một trong ba cấu hình còn lại tùy chiều cao mong muốn.
Đối chiếu giá theo cấu hình
Mức giá thay đổi theo số hộc kéo và kiểu chân. Sau khi xác định được cấu hình cần dùng, có thể đối chiếu trực tiếp với bảng giá ở đầu bài để chọn phương án phù hợp ngân sách.
Liên hệ Linki Vietnam để được tư vấn cấu hình và báo giá tủ CSPS module 2 tủ liền tốt nhất.
Tư vấn giải pháp miễn phí
Chào giá cạnh tranh, chiết khấu tốt
Đáp ứng mọi quy cách sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được cam kết
Giao hàng nhanh trên toàn quốc
Chính sách thanh toán linh hoạt
(028) 22.129.366
0986.85.22.15